Pulsar ZywOo The Chosen Mouse là dòng chuột gaming công thái học mà Pulsar làm cùng ZywOo. Khi tìm hiểu dòng chuột Pulsar ZywOo, câu hỏi hay gặp là Pulsar ZywOo The Chosen Mouse Gen.3 có gì mới so với Gen.2. Bài này chỉ ra những điểm giữ nguyên, những điểm thay đổi giữa hai đời, rồi gợi ý cách chọn bản hợp tay và hợp thói quen chỉnh chuột của bạn.
Pulsar ZywOo The Chosen Mouse là dòng chuột gaming nào?
Đây là dòng chuột công thái học được Pulsar thiết kế cùng ZywOo, hãng khuyên dùng cho kiểu cầm palm grip, tức cả lòng bàn tay tì lên lưng chuột. Cả Gen.3 lẫn Gen.2 đều có hai size: Mini và Medium.
Dòng chuột này đã qua ba đời. ZywOo The Chosen Mouse đời đầu dùng switch Huano Blue Shell Pinkdot V2. Gen.2 chuyển sang switch quang có độ bền 100 triệu lần nhấn và đi kèm receiver LINK 8K. Gen.3 tiếp tục lên cảm biến XS-2 và receiver LINK 2 8K. Nếu bạn đang xem các mẫu khác cùng nhóm, danh mục chuột gaming có đủ các form để so sánh thêm.
Pulsar ZywOo Gen.3 và Gen.2 giống nhau ở điểm nào?
Điểm đầu tiên nhiều người hỏi là kích thước. Theo số đo công bố, hai đời trùng nhau ở cả hai size:
- Size Mini: 114,5 x 64,8 x 41,8 mm, nặng khoảng 59 g.
- Size Medium: 119,4 x 67,5 x 43,5 mm, nặng khoảng 62 g.
Ngoài kích thước, Pulsar ZywOo Gen.2 và Gen.3 còn chung nhiều thông số khác. Cả hai dùng switch quang 100 triệu lần nhấn, hỗ trợ polling không dây lên đến 8000Hz, có chế độ Turbo 20.000 FPS, kèm tạ 5,8 g để chỉnh trọng lượng và dùng phần mềm web Bibimbap chạy trên trình duyệt. Trong hộp của cả hai đời đều có cáp USB-C, thanh tạ 5,8 g, tua vít và 2 con ốc.
Vì số đo giống nhau, người đã quen tay với Gen.2 có thể hình dung khá rõ cảm giác cầm Gen.3 theo thông số. Phần khác nhau nằm ở linh kiện bên trong và cách chỉnh chuột.
Gen.3 khác Gen.2 ở đâu?
Cảm biến XS-2 và XS-1
Gen.3 dùng cảm biến XS-2, đạt 42.000 DPI, tốc độ theo dõi 800 IPS và gia tốc 70G. Gen.2 dùng XS-1 với 32.000 DPI, 750 IPS và 50G.
IPS (inch mỗi giây) cho biết cảm biến theo kịp tốc độ di chuột nhanh đến đâu, còn gia tốc (G) là mức tăng tốc đột ngột mà cảm biến vẫn đọc đúng. Hai con số này đáng xem với người hay vẩy chuột mạnh khi flick.
Encoder con lăn: TTC IR quang và Pulsar Blue
Gen.3 chuyển sang encoder quang TTC IR. Theo Pulsar, loại encoder này giúp con lăn tránh trượt nấc và cuộn ngược. Gen.2 dùng encoder Pulsar Blue có khả năng chống bụi. Nếu bạn hay dùng con lăn để nhảy hoặc đổi vũ khí trong game FPS, đây là điểm đáng để ý khi chọn đời.
Receiver LINK 2 8K và LINK 8K
Gen.3 đi kèm receiver LINK 2 8K, Gen.2 đi kèm LINK 8K. Cả hai receiver đều có 2 nút cứng: nút DPI và nút Function. Nút Function gán được cho Polling Rate, Profile, LOD, Turbo hoặc Debounce, nên bạn đổi nhanh các thiết lập ngay trên bàn mà không cần mở phần mềm.
Để chạy 8000Hz ổn định, Pulsar khuyến nghị máy có CPU tầm trung trở lên và cắm receiver vào cổng USB 3.0 trở lên.
Chỉnh LOD và DPI
LOD (lift-off distance) là độ cao nhấc chuột mà cảm biến ngừng đọc. Gen.3 cho chỉnh LOD 11 mức trong khoảng 0,7 đến 1,7 mm. Gen.2 có 3 mức: 0,7 mm, 1 mm và 2 mm. Với người hay nhấc chuột để kéo lại vị trí trên lót, chỉnh LOD mịn giúp tìm được độ cao hợp với mặt lót và thói quen tay hơn.
Gen.3 còn cho chỉnh DPI theo từng 1 đơn vị và chỉnh riêng trục X, Y, tiện cho ai muốn khớp độ nhạy giữa nhiều game.
Màu sắc
Gen.3 có màu vàng (Yellow). Gen.2 có màu đen và hồng.
Bảng so sánh Pulsar ZywOo Gen.3 và Gen.2
| Thông số | ZywOo Gen.3 | ZywOo Gen.2 |
|---|---|---|
| Size | Mini, Medium | Mini, Medium |
| Kích thước Mini | 114,5 x 64,8 x 41,8 mm | 114,5 x 64,8 x 41,8 mm |
| Kích thước Medium | 119,4 x 67,5 x 43,5 mm | 119,4 x 67,5 x 43,5 mm |
| Trọng lượng | Khoảng 59 g (Mini), 62 g (Medium) | Khoảng 59 g (Mini), 62 g (Medium) |
| Cảm biến | XS-2 | XS-1 |
| DPI | 42.000 | 32.000 |
| IPS | 800 | 750 |
| Gia tốc | 70G | 50G |
| Polling không dây | Lên đến 8000Hz | Lên đến 8000Hz |
| Switch chuột | Quang, 100 triệu lần nhấn | Quang, 100 triệu lần nhấn |
| Encoder con lăn | TTC IR (quang) | Pulsar Blue (chống bụi) |
| Receiver kèm theo | LINK 2 8K, 2 nút | LINK 8K, 2 nút |
| LOD | 11 mức, 0,7 đến 1,7 mm | 3 mức: 0,7 mm, 1 mm, 2 mm |
| Turbo 20.000 FPS | Có | Có |
| Tạ điều chỉnh | 5,8 g | 5,8 g |
| Phần mềm | Bibimbap web; phần mềm PC cho thiết lập ban đầu | Bibimbap web; phần mềm PC cho thiết lập ban đầu |
| Màu | Vàng | Đen, hồng |
| Kiểu cầm hãng khuyên dùng | Palm grip | Palm grip |
| Yêu cầu máy khi dùng 8000Hz | CPU tầm trung trở lên, cổng USB 3.0 trở lên | CPU tầm trung trở lên, cổng USB 3.0 trở lên |
Nguồn thông số: trang sản phẩm Phong Cách Xanh và trang sản phẩm Pulsar.
Nên chọn ZywOo Gen.3 hay Gen.2?
Khi nào nên chọn Gen.3?
Gen.3 hợp với bạn nếu muốn chỉnh LOD mịn với 11 mức, muốn cảm biến XS-2 có thông số cao hơn, thích chỉnh DPI từng đơn vị và tách trục X, Y, hoặc đơn giản là thích màu vàng. Xem chi tiết trên trang Pulsar ZywOo The Chosen Mouse Gen.3.
Khi nào Gen.2 vẫn hợp?
Gen.2 vẫn là lựa chọn hợp lý nếu bạn cần form ZywOo với switch quang và 8000Hz, thấy 3 mức LOD 0,7 mm, 1 mm và 2 mm đã đủ dùng, hoặc thích màu đen hay hồng. Người đang dùng Gen.2 nên tự hỏi mình có thật sự cần chỉnh LOD mịn hơn và cảm biến mới hơn không trước khi đổi. Thông tin đầy đủ có ở trang Pulsar ZywOo Gen.2.
Chọn size Mini hay Medium?
Size Mini nhỏ và nhẹ hơn (khoảng 59 g), hợp với tay nhỏ hoặc người thích chuột gọn. Size Medium (khoảng 62 g) dài và rộng hơn, cho lòng bàn tay tì nhiều hơn khi cầm palm. Cách chắc ăn là đo chiều dài, chiều rộng bàn tay rồi so với số đo hai size ở trên, hoặc cầm thử chuột trực tiếp nếu có dịp.
Phụ kiện cho chuột gaming ZywOo
Nếu muốn thay feet để đổi cảm giác lướt, có vài lựa chọn làm riêng cho ZywOo The Chosen Mouse:
- Feet kính Superglide 2 cho ZywOo
- Feet PTFE Unusual Way Silver Fox cho ZywOo
- Feet Corepad Skatez PRO cho ZywOo
Miếng dán grip có hai bản: miếng dán grip ZywOo size Medium và miếng dán grip ZywOo size Mini.
Trang phụ kiện của Phong Cách Xanh và Pulsar chỉ ghi dùng cho ZywOo The Chosen Mouse, chưa ghi riêng Gen.3, nên bạn hãy hỏi Phong Cách Xanh trước khi chọn cho Gen.3.
Câu hỏi thường gặp về Pulsar ZywOo Gen.3 và Gen.2
Pulsar ZywOo Gen.3 và Gen.2 có cùng kích thước không?
Theo số đo công bố, hai đời trùng nhau ở cả hai size: Mini 114,5 x 64,8 x 41,8 mm và Medium 119,4 x 67,5 x 43,5 mm.
Cảm biến XS-2 trên Gen.3 khác gì XS-1 trên Gen.2?
XS-2 đạt 42.000 DPI, 800 IPS và gia tốc 70G. XS-1 đạt 32.000 DPI, 750 IPS và 50G.
Chuột ZywOo Gen.3 chỉnh LOD được mấy mức?
Gen.3 chỉnh được 11 mức LOD trong khoảng 0,7 đến 1,7 mm. Gen.2 có 3 mức: 0,7 mm, 1 mm và 2 mm.
Muốn dùng 8000Hz trên ZywOo cần máy như thế nào?
Khi dùng receiver 8K, Pulsar khuyến nghị máy có CPU tầm trung trở lên và cổng USB 3.0 trở lên.
Nên chọn ZywOo bản Mini hay Medium?
Mini nhỏ và nhẹ hơn (khoảng 59 g), hợp tay nhỏ hoặc người thích chuột gọn. Medium (khoảng 62 g) cho lòng bàn tay tì nhiều hơn.
Có chỉnh chuột ZywOo mà không cần cài phần mềm không?
Có. Chuột dùng phần mềm web Bibimbap chạy trên trình duyệt. Sau khi thiết lập ban đầu, nút trên receiver còn đổi được DPI, polling, LOD và Turbo mà không cần mở phần mềm.
Chọn ZywOo theo thứ tự nào?
Hai đời ZywOo trùng nhau về số đo, khác nhau ở cảm biến, encoder, receiver và mức chỉnh LOD. Hãy chọn size hợp tay trước, sau đó chọn đời theo cách bạn muốn chỉnh LOD và cảm biến. Bạn có thể xem thêm các mẫu chuột và gear khác của Pulsar tại danh mục chuột và gear Pulsar.








